Recent Posts

 

MERCEDES VISION EQS

Thế giới ô tô có nhiều bước chuyển đổi công nghệ, chuẩn bị hành trang bước vào một kỷ nguyên công nghệ mới. Nhiều hãng xe đã bước đầu khai triển và áp dụng những công nghệ mới, mở ra một thế giới xe điện. Mercedes đã đánh dấu cột mốc quan trong khi tung ra siêu phẩm công nghệ, sự kết hợp giữa sự sang trọng và thân thiện môi trường bằng động cơ điện. Mẫu xe Vision EQS là một triển vọng tương lai của Mercedes-Benz.



1.   THIẾT KẾ: THÔNG MINH – SANG TRỌNG:

Với thiết kế “một cánh cung” trải dài, sáng tạo, Vision EQS đưa triết lý thiết kế sang trọng tiến bộ của các mẫu xe EQ của Mercedes-Benz thành một chiều hướng mới. Vẻ ngoài “liền mạch” của tác phẩm điêu khắc ấn tượng và mạnh mẽ này là những gì Vision EQS mang lại.

 

2.   ĐÈN PHA DIGITAL LIGHT:


Ở phía trước, Vision EQS có lưới tản nhiệt hình chữ nhật được dán kính vào đèn pha kỹ thuật số ánh sáng thay đổi với ống kính ba chiều đôi. Lưới tản nhiệt này được chiếu sáng với 188 đèn LED riêng lẻ, có thể được sử dụng để liên lạc với những người tham gia giao thông khác.

Thiết kế còn tiến thêm một bước nữa. Nhờ sự tích hợp liền mạch của đèn chiếu sáng, Vision EQS trở thành một phương tiện giao tiếp, một “chiếc xe hợp tác”. Đèn chiếu sáng ngoại thất 360 độ, lưới tản nhiệt ma trận LED kỹ thuật số và đèn pha DIGITAL LIGHT cho phép tương tác giữa xe và môi trường xung quanh.

3.   NỘI THẤT NHƯ MỘT TÁC PHẨM ĐIÊU KHẮC:

Thiết kế nội thất lấy cảm hứng từ thế giới của những chiếc du thuyền sang trọng. Thiết kế rõ ràng và hào phóng tạo ra một mức độ thanh thản mới. Lần đầu tiên, toàn bộ bảng điều khiển kết hợp với phần thân của phần trang trí phía trước để tạo thành một tác phẩm điêu khắc nội thất. Với kiến ​​trúc không gian sâu và rộng, khoang lái của Vision EQS bao bọc người ngồi như boong của một con thuyền.


 

4.   HIỆU SUẤT CỦA MỘT SIÊU XE THỂ THAO:

Công suất tổng hợp hơn 350 kW mang lại cho Vision EQS hiệu suất của một siêu xe thể thao. Với bộ công suất hiệu suất cao nhỏ gọn ở mỗi trục, chiếc xe trưng bày thiết lập một tiêu chuẩn mới về hiệu suất EQ. Nhờ sự phân bổ mô-men xoắn thông minh và hoàn toàn biến thiên, công suất khả dụng ngay lập tức từ hai động cơ không chỉ được quản lý để xử lý tốt nhất có thể mà trên hết là mang lại hiệu quả vượt trội. Kết quả là, nhờ chiến lược vận hành thông minh, chiếc xe trưng bày tăng tốc từ 0 - 100 km/h trong vòng chưa đến 4,5 giây và có phạm vi hoạt động thoải mái lên đến 700 km theo WLTP.

Trên hết, các động cơ điện thế hệ mới nhất với hệ số truyền và điện tử công suất được tích hợp cao là một bước nhảy vọt về hiệu suất. Với công suất sạc 350 kW, Vision EQS sạc pin đến 80% trong vòng chưa đầy 20 phút. Theo đó, khái niệm EQ không chỉ gây ấn tượng bởi sự năng động mà còn đặt ra các tiêu chuẩn hiệu quả mới.

 

 

Thứ Sáu, 10 tháng 9, 2021

 ĐỘNG LỰC HỌC TỔNG QUÁT CỦA Ô TÔ - BÁNH XE  

       1. Các thành phần của hệ thống chuyển động ô tô? Hệ thống này biến đổi gì? 

       * Ly hợp
  Ly hợp dùng để truyền hay không truyền công suất từ động cơ đến hệ thống truyền lực. Cắt truyền động từ động cơ đến hệ thống truyền lực nhanh và dứt khoát trong những trường hợp cần thiết như khi chuyển số một cách êm dịu. Nó cũng cho phép động cơ hoạt động khi xe dừng và không cần chuyển hộp số về số trung gian.
*Hộp số
Nhiệm vụ của hộp số là biến đổi mô men xoắn của động cơ truyền tới các bánh xe sao cho phù hợp với các chế độ tải..
Chắc chắn sự mất mát công suất ở hộp số là không tránh khỏi, vì thế công suất thực tế đưa đến các bánh xe luôn luôn nhỏ hơn công suất đưa ra của trục khuỷu động cơ (hiệu suất của hộp số).
* Trục các đăng
Truyền động các đăng dùng để truyền mô men xoắn giữa các trục không thẳng hàng. Các trục này lệch nhau một góc α>0o và giá trị của α thường thay đổi.
* Cầu chủ động
Cầu chủ động nhận công suất từ động cơ truyền tới để phân phối đến các bánh xe theo phương vuông góc. Cầu xe nâng đỡ các phần gắn lên nó như hệ thống treo, sắc xi.
=>>Hệ thống có nhiệm vụ truyền mô men xoắn từ động cơ tới các bánh xe chủ động của xe, giúp tạo lực đẩy để xe có thể di chuyển.
1.    2.  Quan hệ giữa lực kéo tiếp tuyến, vận tốc xe, vận tốc góc bánh xe, bán kính lăn, bán kính làm việc,…?

*Lực kéo tiếp tuyến:
*Vận tốc xe:
*Vận tốc góc bánh xe:
Như vậy bán kính lăn là bán kính của một bánh xe ảo, nó chuyển động không có trượt với vận tốc tịnh tiến tương đương với bánh xe thực tế. rl có thể coi là khoảng cách từ tâm bánh xe tới cực P của chuyển động tương đối giữa bánh xe với mặt đường. Giá trị của rl phụ thuộc vào các thông số sau: - Tải trọng tác dụng lên bánh xe. - Áp suất không khí trong lốp. - Độ đàn hồi của vật liệu chế tạo lốp. - Khả năng bám của bánh xe với đường*Bán kính làm việc: 
    
3 3. Đặc tính kéo của bánh xe chủ động ?

           Khi các bánh xe lăn, dưới tác dụng của mô men xoắn chủ động, các bánh xe có mấu bám lên đất, ép đất theo phương nằm ngang và có chiều ngược với chiều chuyển động của xe. Đất sẽ bị nén lại một đoạn b (hình 2.9) làm cho trục bánh xe lùi về sau một đoạn so với trường hợp không biến dạng. Vì thế làm cho xe giảm vận tốc tịnh tiến và đó cũng chính là bản chất của hiện tượng trượt quay.

           Ngoài ra, do sự biến dạng theo hướng tiếp tuyến của các thớ lốp dưới tác dụng của mô men xoắn Mk cũng làm giảm vận tốc tịnh tiến của xe, gây nên hiện tượng trượt. Điều đó được giải thích như sau: khi các phần tử lốp đi vào khu vực tiếp xúc sẽ bị nén lại làm cho bán kính thực tế của bánh xe nhỏ lại, do đó quãng đường xe đi được sau một vòng quay sẽ giảm đi. Do đó mô men xoắn là nguyên nhân chính gây ra sự trượt ở bánh xe chủ động.

           Khi bánh xe đang phanh, dưới tác dụng của mô men phanh, đất sẽ bị nén lại cùng chiều với chiều chuyển động của xe. Do đó trục của bánh xe tiến về trước một đoạn so với trường hợp không biến dạng. Vì thế vận tốc thực tế của xe được tăng lên, đó là bản chất của hiện tượng trượt lết. Mặt khác sự biến dạng theo hướng tiếp tuyến của các thớ lốp dưới tác dụng của mô men phanh cũng làm tăng vận tốc của xe, tạo nên sự trượt lết ở các bánh xe đang phanh.

          Ngoài ra, tải trọng, vật liệu chế tạo lốp, áp suất trong lốp và điều kiện mặt 
      

4.Tổn hao trong HTTL phụ thuộc vào những yếu tố nào?

     Tổn thất trong hệ thống truyền lực: chủ yếu phụ thuộc vào vật liệu và chất lượng gia công bề mặt các chi tiết thuộc hệ thống, chất lượng dầu/mỡ bôi trơn… phần tổn thất này ít thay đổi theo chế độ vận hành của xe.

1.      5. Viết, chú thích biểu thức hiệu suất truyền trong HTTL ?
    
         nTL - hiệu suất truyền lực của ôtô. 
      ne - số vòng quay của trục khuỷu động cơ (v/ph).
      Ne- công suất của động cơ đốt trong (Kw).
         Nk- công suất ở bánh xe chủ động (Kw).
        Nt- công suất truyền từ bánh xe đến ôtô (Kw).
      
   6. Các loại bán kính bánh xe? Tìm hiểu các loại ký hiệu lốp xe. Ý nghĩa của từng chỉ số, ký tự.

     *Các loại bán kính bánh xe:
    

    *Các loại kí hiệu lốp xe và ý nghĩa kí hiệu:
     

    

- CHỮ CÁI “P" VÀ “LT": 

   
Chữ “P" là viết tắt của “P-metric" được quy định cho lốp “xe dành cho xe du lịch" bởi Tổ chức lốp và mâm xe Mỹ. Thiết kế chủ yếu cho xe chở khách gồm xe du lịch, minivan, SUV và các xe bán tải khác

-ĐỘ  RỘNG BỀ MẶT LỐP:


Số đầu tiên trong dãy thông tin kích thước lốp là độ rộng bề mặt lốp của loại lốp phù hợp với chiếc xe của bạn, tính theo đơn vị milimet: P225/70R16 91S.                                      
 + Độ rộng bề mặt lốp  luôn là khoảng cách giữa 2 thành lốp. Vì vậy, lốp xe được ghi là “P225" nghĩa là lốp xe chở khách với chiều rộng là 225 milimet.
       

- TỶ SỐ GIỮA ĐỘ CAO THÀNH LỐP VÀ ĐỘ RỘNG BỀ MẶT LỐP: 


 Sau dấu gạch chéo, số tiếp theo thể hiện tỷ số giữa độ cao của thành lốp và độ rộng bề mặt
lốp, về cơ bản sẽ cho bạn biết bề dày của lốp: P225/70R16 91S. Tỷ số này được tính bằng
phần trăm (%). Các nhà sản xuất lốp tính toán tỉ lệ bằng cách lấy độ cao thành lốp chia độ
rộng bề mặt lốp. Nếu lốp xe có tỷ số là 70, thì bề dày của lốp bằng 70% độ rộng bề mặt lốp.
Các lốp có tỷ số thấp hơn, như dòng 60, thường có lợi thế đem lại cho xe khả năng xử lí tốt hơn các lốp có tỷ số cao hơn, như dòng 75.

- CẤU TRÚC CỦA LỐP: 


        Có hai dạng cấu trúc lốp bạn có thể thấy trên thành lốp là:

  • R – Radial
  • D – Diagonal hoặc Bias Ply
Lốp Radial là loại lốp thông dụng nhất tại Việt Nam hiện nay; vì vậy “R" thường được thấy trên thông tin kích thước lốp. Cấu trúc lốp Radial gồm các sợi mành chạy song song nhau và hướng vào tâm, từ mép này đến mép kia, vuông góc với trục xoay.

- ĐƯỜNG KÍNH MÂM XE (LA-ZĂNG):


  Số tiếp theo là đường kính của vành bánh xe vừa vặn với lốp, được tính theo đơn vị inch.
  Ví dụ, bánh xe có thông số P225/70R16 91S sẽ vừa với mâm xe có đường kính 16 inch.
    

-CHỈ SỐ TẢI TRỌNG: 

Chỉ số tiếp theo trong dãy là chỉ số tải trọng của lốp xe, cho chúng ta biết khối lượng mà lốp xe có thể tải khi bơm căng,  tính bằng pound: P225/70R16 91S
Chúng ta gọi là “chỉ số” tải trọng vì con số này không tự mình thể hiện khối lượng mà lốp xe có thể tải. Con số này tương ứng với khối lượng tải cụ thể được liệt kê trong chỉ mục. Bắt đầu từ 1 kết thúc ở 150, thể hiện khả năng tải từ 99 đến 7385 lbs.

- CHỈ SỐ TỐC ĐỘ: 

Chỉ số cuối cùng trong dãy thông tin kích thước lốp xe là chỉ số tốc độ, được thể hiện bằng chữ cái: P225/70R16 91S. Giống như chỉ số tải trọng tương ứng với khối lượng tải cụ thể, thì chữ cái chỉ số tốc độ sẽ tương ứng với tốc độ tối đa dựa trên những bài kiểm tra theo tiêu chuẩn.
Ví dụ, lốp xe có chỉ số tốc độ “S" sẽ chịu được tốc độ đến 112 mph, trong khi lốp xe có chỉ số “R" thì chịu được tốc độ đến 106 mph. Lưu ý, đây không phải là tốc độ lái được khuyến cáo. Bạn nên tuân theo giới hạn tốc đa được phép trên đường.
1     * Đọc hiểu ký hiệu lốp xe như sau: 175/78 R16? Tính bán kính của bánh xe? 

       Chiều rộng 175mm
       Bề dày của lốp bằng 78% độ rộng bề mặt lốp
       Cấu trúc lớp Radial
       Đường kính của vành bánh xe vừa vặn với lốp 16inch
    
     
    7. Sự phụ thuộc của bán kính lăn vào momen (lực) tác dụng lên bánh xe?  
    

     8.  Thế nào là trượt lết, trượt quay? Vẽ đồ thị mối quan hệ giữa lực phanh, lực kéo với bán kính lăn của bánh xe và giải thích?  

      *Trượt lết:Sự biến dạng theo hướng tiếp tuyến của các thớ lốp dưới tác dụng của mô men phanh cũng làm tăng vận tốc của xe.

       *Trượt quay: Là hiện tượng làm cho xe giảm vận tốc tịnh tiến. 

 
    9. Vận tốc trượt, hệ số trượt của bánh xe?  
       
     

          10.      Các quan hệ động học khi bánh xe lăn?  

            Có 3 trạng thái lăn:
           - Lăn không trượt ở bánh xe bị động và không phanh. 
           - Lăn có trượt quay ở bánh xe chủ động và đang có lực kéo.
           - Lăn có trượt lết ở bánh xe đang phanh. 
           
     
       



     
Thứ Tư, 8 tháng 9, 2021